Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi đã xử lý yêu cầu của bạn. Dưới đây là bài viết được viết lại hoàn chỉnh, tuân thủ mọi tiêu chí đã đề ra, tập trung vào việc tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm và mang lại trải nghiệm đọc tốt nhất cho người dùng.
Công văn 5443/CT-CS: Hướng dẫn tỷ lệ trích ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất chi tiết
Công văn 5443/CT-CS của Cục Thuế đã ra đời, giải đáp thắc mắc về tỷ lệ trích kinh phí ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất cho các đơn vị được ủy nhiệm. Bài viết này sẽ đi sâu vào quy định, làm rõ các trường hợp và quy trình liên quan đến ủy nhiệm thu thuế.
Công văn 5443/CT-CS: Hướng dẫn tỷ lệ trích ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất cho các đơn vị ủy nhiệm thu
Ngày 24 tháng 11 năm 2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 5443/CT-CS năm 2025, mang đến những hướng dẫn chi tiết về kinh phí ủy nhiệm thu. Đây là văn bản quan trọng, giúp các đơn vị được ủy nhiệm hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Công văn này tập trung vào việc hướng dẫn tỷ lệ trích phần trăm kinh phí ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất cho các đơn vị tham gia sau khi chính quyền địa phương đã thực hiện phân cấp quản lý hai cấp.
Cơ sở pháp lý về kinh phí ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất
Để hiểu rõ về quy định này, chúng ta cần tham khảo các văn bản pháp luật liên quan:
Khoản 7 Điều 39 Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Quy định về kinh phí ủy nhiệm thu
Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ, chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, đã quy định rõ tại Điều 39 về việc ủy nhiệm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu. Cụ thể, khoản 7 của Điều 39 đề cập đến kinh phí ủy nhiệm thu:
- a) Nguồn kinh phí: Kinh phí ủy nhiệm thu sẽ được cấp từ ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền chỉ định thầu theo quy định pháp luật và tiến hành ký hợp đồng trực tiếp với tổ chức được ủy nhiệm thu đã qua chỉ định thầu. Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể về nội dung chi, mức chi, cách thức quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí này.
- b) Phương thức chi trả: Việc chi trả kinh phí ủy nhiệm thu cần đảm bảo đúng đối tượng, đúng địa bàn và phải thực hiện thông qua chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng hoặc kho bạc của bên nhận ủy nhiệm thu. Tuyệt đối không thanh toán bằng tiền mặt. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho bên nhận ủy nhiệm dựa trên các điều khoản đã được quy định trong Hợp đồng ủy nhiệm thu và dựa trên số tiền thuế mà người nộp thuế thực tế đã nộp vào ngân sách nhà nước.
Khoản 1, Khoản 2 Điều 82 Thông tư 80/2021/TT-BTC: Nội dung và mức kinh phí ủy nhiệm thu
Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính, quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và các quy định về cấp mã số thuế, đã có những quy định tại Điều 82 về kinh phí ủy nhiệm thu:
-
1. Nội dung chi ủy nhiệm thu: Cơ quan Thuế có thể ủy nhiệm cho các tổ chức, cá nhân thực hiện thu một số loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý của cơ quan thuế. Các khoản thu này bao gồm:
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình và cá nhân.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình và cá nhân.
- Và các khoản thu khác theo quy định.
-
2. Mức kinh phí ủy nhiệm thu: Mức kinh phí ủy nhiệm thu cho các khoản thu nêu trên sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, khoản này sẽ được ghi rõ trong Hợp đồng ủy nhiệm thu. Cơ quan Thuế sẽ xây dựng mức kinh phí ủy nhiệm thu sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý thu thuế tại từng địa bàn cụ thể. Mức kinh phí này sẽ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định sau khi nhận được sự chấp thuận từ Bộ Tài chính. Nội dung chi cho hoạt động ủy nhiệm thu sẽ được bố trí ngoài định mức chi quản lý hành chính thông thường và được đưa vào dự toán chi hoạt động thường xuyên của Cơ quan Thuế theo quy định.

Hình ảnh minh họa: Công văn 5443/CT-CS Hướng dẫn tỷ lệ trích ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất cho các đơn vị ủy nhiệm thu ra sao? (Hình từ Internet)
Cập nhật từ Cục Thuế về mức kinh phí ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất
Dựa trên các quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 82, Thông tư 80/2021/TT-BTC, Cục Thuế hiện đang trong quá trình báo cáo Bộ Tài chính. Mục đích là để xin ý kiến trước khi ban hành quyết định chính thức về mức kinh phí ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân từ năm 2025.
Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước qua tổ chức được ủy nhiệm thu thuế được không?
Theo quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 về địa điểm và hình thức nộp thuế, người nộp thuế có thể thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình theo nhiều cách thức thuận tiện. Luật đã mở rộng các hình thức nộp thuế như sau:
Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019: Địa điểm và hình thức nộp thuế
- 1. Các địa điểm và hình thức nộp thuế: Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo các phương thức sau:
- a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
- b) Nộp tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
- c) Thông qua các tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.
- d) Thông qua các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và các tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, câu trả lời là hoàn toàn có thể. Người nộp thuế hoàn toàn có thể thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước thông qua các tổ chức đã được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt.
Cơ quan quản lý thuế có thể ủy nhiệm thu thuế trong trường hợp nào?
Việc ủy nhiệm thu thuế là một công cụ quan trọng giúp cơ quan thuế quản lý thu hiệu quả hơn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế có thể ủy nhiệm thu thuế trong các trường hợp sau:
Điều 39 Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Các trường hợp ủy nhiệm thu thuế
- 1. Các trường hợp ủy nhiệm thu:
- a) Cơ quan quản lý thuế có quyền ủy nhiệm cho các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thu các khoản thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.
- b) Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Do đó, cơ quan quản lý thuế có thể thực hiện ủy nhiệm thu thuế trong các trường hợp đã được quy định rõ ràng, đặc biệt là đối với các đối tượng nộp thuế là cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh. Ngoài ra, các tình huống đặc biệt khác cũng có thể được Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét và quyết định.


