Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND quy định chi tiết

Ngày 23/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên đã ban hành Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND, chính thức công bố bảng giá đất áp dụng cho năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Văn bản này quy định chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý đất đai.

Chi tiết cách xác định chiều rộng đường, phố, ngõ trong Bảng giá đất Hưng Yên 2026

Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND, tại Điều 6, đã đưa ra những quy định cụ thể về cách xác định chiều rộng đường, phố, ngõ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, là một phần quan trọng trong việc định giá đất.

Xác định chiều rộng đường, phố áp dụng cho vị trí 1

Đối với các tuyến đường, phố không có số hoặc tên cụ thể trong bảng giá đất, việc xác định chiều rộng sẽ áp dụng cho thửa đất tại vị trí 1. Chiều rộng này được tính toán dựa trên hiện trạng thực tế, là chiều rộng trung bình của tuyến đường, phố. Phạm vi đo lường bao gồm cả vỉa hè, lề đường và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật như hệ thống tiêu thoát nước, rãnh thoát nước thải sinh hoạt, cống ngầm hay cống hộp, miễn là chúng vẫn phục vụ mục đích giao thông.

Quy định chiều rộng ngõ cho các vị trí còn lại

Đối với các ngõ áp dụng cho thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4, Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND có những quy định riêng biệt.

  • Ngõ có vỉa hè hoặc rãnh thoát nước: Chiều rộng của ngõ sẽ bao gồm cả phần vỉa hè hoặc rãnh thoát nước.
  • Ngõ không có vỉa hè hoặc rãnh thoát nước: Chiều rộng được tính đến hết mép của ngõ.
  • Ngõ có chiều rộng không đồng đều: Trong trường hợp này, chiều rộng sẽ được xác định dựa trên đoạn hẹp nhất tính từ đầu ngõ đến thửa đất cần định giá.

Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND quy định chi tiết

Hình ảnh minh họa về Bảng giá đất Hưng Yên 2026

Quy định về giá một số loại đất khác tại Hưng Yên theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND

Dựa trên Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Hưng Yên 2026 cũng chi tiết hóa giá cho nhiều loại đất khác nhau.

  • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất phi nông nghiệp khác: Giá của các loại đất này sẽ tương đương với mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại cùng vị trí và khu vực theo quy định.
  • Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất công cộng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng và đất lưu trữ tro cốt: Giá của các loại đất này sẽ tương đương với mức giá đất ở tại cùng vị trí và khu vực. Tuy nhiên, nếu Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc công nhận hình thức sử dụng đất theo quy định, giá đất sẽ bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng.
  • Đất có mặt nước chuyên dùng và đất có mặt nước chưa sử dụng: Nếu sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, giá đất sẽ được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản. Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp, giá đất sẽ tương đương với mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại cùng vị trí.
  • Đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ: Giá của các loại đất này sẽ bằng giá đất trồng cây lâu năm trên cùng đơn vị hành chính cấp xã.

Quyền tiếp cận thông tin đất đai: Công dân có thể tra cứu Bảng giá đất đã công bố

Theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 24 của Luật Đất đai 2024, công dân hoàn toàn có quyền tiếp cận các thông tin liên quan đến đất đai, trong đó bao gồm cả bảng giá đất đã được công bố. Điều này khẳng định tính minh bạch và quyền được thông tin của người dân trong các vấn đề liên quan đến đất đai.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang