Quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng kinh doanh theo Nghị định 20/2026 chi tiết thế nào?

Nghị định 20/2026/NĐ-CP mang đến những quy định chi tiết nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh. Bài viết này sẽ đi sâu vào các chính sách hỗ trợ cụ thể, giúp doanh nghiệp nắm rõ các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh theo Nghị định 20/2026

Chương 3 của Nghị định 20/2026/NĐ-CP đã đưa ra những hướng dẫn rõ ràng về hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Các quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất và kinh doanh.

Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ

Theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công khai thông tin về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư. Điều này bao gồm việc công bố diện tích quỹ đất dành cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại các khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

Chủ đầu tư không được tính vốn hỗ trợ từ Nhà nước vào tổng vốn đầu tư dự án. Họ phải chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng và quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau khi được nghiệm thu. Các hình thức và thủ tục hỗ trợ vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định liên quan.

Đối với các khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư, diện tích đất dành cho thuê được xác định theo từng giai đoạn. Nếu sau hai năm kể từ khi hoàn thành hạ tầng mà chưa có doanh nghiệp mục tiêu thuê, chủ đầu tư được phép cho các doanh nghiệp khác thuê.

Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ

Quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng kinh doanh theo Nghị định 20/2026 chi tiết thế nào?
Hình ảnh minh họa: Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ

Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ

Khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về việc hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần công khai mức giảm tiền thuê lại đất áp dụng cho các đối tượng tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Đối tượng và điều kiện hoàn trả: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ được hoàn trả khoản hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện: có quỹ đất dành cho doanh nghiệp mục tiêu thuê lại theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đã ký hợp đồng cho thuê đất với doanh nghiệp, bao gồm giá thuê đã giảm; và đã nhận thanh toán tiền thuê đất từ doanh nghiệp trong năm đề nghị hoàn trả. Thời hạn đề nghị hoàn trả không quá 12 tháng kể từ thời điểm thanh toán.

Đối tượng hỗ trợ: Bao gồm doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Hình thức hoàn trả: Có thể được thanh toán bù trừ vào số tiền thuê đất chủ đầu tư phải nộp, hoặc hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước nếu khoản giảm lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp, hoặc khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất.

Nguồn vốn thực hiện: Được bố trí từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Trình tự, thủ tục hoàn trả: Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Tài chính. Trong thời hạn quy định, Sở Tài chính sẽ thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định. Sau đó, Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan thuế để thực hiện hoàn trả hoặc thanh toán bù trừ.

Hồ sơ đề nghị hoàn trả: Bao gồm văn bản đề nghị, giấy xác nhận thông tin doanh nghiệp thuê lại đất, giấy tờ chứng minh doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ, hợp đồng thuê đất, và các hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền thuê đất.

Hoàn trả khoản hỗ trợ đã nhận: Trong vòng 05 năm hỗ trợ, doanh nghiệp phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận trong các trường hợp vi phạm pháp luật dẫn đến chấm dứt dự án hoặc thu hồi đất, hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho đối tượng không thuộc diện hỗ trợ. Quá thời hạn quy định, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp. Trường hợp phát hiện không đủ điều kiện hỗ trợ sau thanh tra, doanh nghiệp cũng phải hoàn trả số tiền đã nhận cùng tiền chậm nộp.

Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất

Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công

Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thuê nhà, đất là tài sản công theo Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15. Việc này được thực hiện thông qua việc thuê nhà, đất của các tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương, tuân thủ theo Nghị định 108/2024/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan.

Đối tượng được hỗ trợ: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

Các hình thức hỗ trợ: Bao gồm cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá, giảm tiền thuê nhà theo quy định.

Nguyên tắc hỗ trợ: Phải đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả. Việc lựa chọn đối tượng cho thuê, quản lý số tiền thu được và xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức, trình tự và thủ tục cho thuê, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công

Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công theo Nghị quyết 198 ra sao?

Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định rõ về việc hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công. Theo đó, Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong việc tiếp cận các loại hình tài sản này.

Chính phủ sẽ quy định nguyên tắc và đối tượng hỗ trợ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố danh mục tài sản, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức và thủ tục cho thuê trên trang thông tin điện tử của địa phương.

Quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết 198 như thế nào?

Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 tập trung vào các quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh. Các địa phương có thể sử dụng ngân sách để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

Các nội dung được hỗ trợ bao gồm: Thu hồi đất, bồi thường, tái định cư; đầu tư công trình giao thông, cấp điện, nước, thoát nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc.

Chủ đầu tư hạ tầng có trách nhiệm dành một phần diện tích đất cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê lại.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ và diện tích đất dành cho các đối tượng này. Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới thành lập, diện tích đất dành cho thuê được quy định cụ thể, đảm bảo bình quân 20 ha/khu hoặc 5% diện tích đất của khu.

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 05 năm đầu. Khoản hỗ trợ này sẽ được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư.

Quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng kinh doanh theo Nghị định 20/2026 chi tiết thế nào?

Chi tiết quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh theo Nghị định 20 2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang