Dù có những thay đổi trong quy định, việc hiểu rõ văn phòng đăng ký đất đai cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 31/1/2026 là rất quan trọng. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết những cập nhật mới nhất và làm rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
Từ 31/1/2026, Văn phòng Đăng ký Đất đai Cấp Sổ đỏ Lần đầu hay Không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có những điều chỉnh. Cụ thể:
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
Cơ quan này sẽ cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi đối với các trường hợp mà cơ quan cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, hay công nhận quyền sử dụng đất.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi cho các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan cấp xã về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, và xác định lại diện tích đất ở.
Thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký Đất đai
Điểm đáng chú ý nhất là **Văn phòng Đăng ký Đất đai sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động** đối với những trường hợp không thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp tỉnh hay cấp xã như đã nêu trên. Điều này khẳng định từ ngày 31/1/2026, Văn phòng Đăng ký Đất đai có vai trò quan trọng trong việc cấp sổ đỏ lần đầu cho các trường hợp nhất định.
Trước đây, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đăng ký lần đầu chủ yếu thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Tuy nhiên, quy định mới đã có sự phân bổ lại trách nhiệm này, nhấn mạnh vai trò của Văn phòng Đăng ký Đất đai trong quy trình cấp sổ đỏ lần đầu.

Vai trò của Văn phòng Đăng ký Đất đai trong việc cấp sổ đỏ lần đầu thay đổi từ 31/1/2026. (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của Nhà nước đối với Người sử dụng Đất
Luật Đất đai 2024, tại Điều 15, đã quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất:
- Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất, gặp khó khăn do chuyển đổi cơ cấu, bằng cách đào tạo nghề, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận: Đảm bảo việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi họ đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
- Bồi thường, hỗ trợ tái định cư: Thực hiện đầy đủ các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo pháp luật cho người có đất bị thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến và trợ giúp pháp lý: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý để người sử dụng đất nắm vững chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, cũng như cách khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các tranh chấp đất đai, cũng như các khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Những Hành vi Bị Nghiêm cấm trong Lĩnh vực Đất đai
Theo quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2024, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo sự quản lý chặt chẽ và công bằng trong lĩnh vực đất đai:
- Xâm phạm đất đai: Lấn, chiếm đất đai hoặc có hành vi hủy hoại đất.
- Vi phạm quản lý nhà nước: Không tuân thủ các quy định về quản lý nhà nước về đất đai.
- Phân biệt đối xử với dân tộc thiểu số: Vi phạm chính sách về đất đai dành cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lạm dụng chức vụ: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện các hành vi trái pháp luật về quản lý đất đai.
- Cung cấp thông tin sai lệch: Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đúng thời hạn.
- Thiếu trách nhiệm ngăn chặn: Không ngăn chặn hoặc không xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện quyền đúng pháp luật: Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Giao dịch không đăng ký: Sử dụng đất hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Trốn tránh nghĩa vụ tài chính: Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở quyền sử dụng đất: Gây cản trở hoặc khó khăn cho việc sử dụng đất, thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt giới tính: Phân biệt đối xử về giới trong quản lý và sử dụng đất đai.


