Xác định vị trí đất phi nông nghiệp TPHCM 2026: Hướng dẫn chi tiết

Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi sẽ tái cấu trúc và làm mới nội dung bài viết của bạn, đảm bảo chuẩn SEO, dễ đọc và hấp dẫn.

Cách Xác Định Vị Trí Đất 1, 2, 3, 4 tại TPHCM Năm 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết cho Đất Phi Nông Nghiệp

Việc hiểu rõ cách xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 tại TPHCM năm 2026 là vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với các loại đất phi nông nghiệp. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết, cập nhật nhất để nắm vững quy định này.

Xác Định Vị Trí Đất 1, 2, 3, 4 tại TPHCM Năm 2026 (Đất Phi Nông Nghiệp)

Theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, việc xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh cho nhóm đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

Vị Trí 1: Mặt Tiền Các Tuyến Đường Chính

  • Đất ở vị trí 1 là đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với lòng đường, lề đường, hoặc vỉa hè của các tuyến đường hiện hữu có tên trong Bảng giá đất. Đây là vị trí đắc địa nhất, thường có giá trị cao.

Các Vị Trí Còn Lại: Lân Cận Hẻm

Đối với các thửa đất, khu đất không tiếp giáp trực tiếp mặt tiền đường chính, việc phân loại sẽ dựa trên độ rộng của hẻm tiếp giáp:

  • Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với hẻm có độ rộng từ 5 mét trở lên.
  • Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với hẻm có độ rộng từ 3 mét đến dưới 5 mét.
  • Vị trí 4: Bao gồm tất cả các thửa đất, khu đất còn lại không thuộc các vị trí 1, 2, và 3.

Điều Chỉnh Giá Đất Theo Độ Sâu

Trường hợp các thửa đất, khu đất tại các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100 mét trở lên, giá đất sẽ được giảm trừ 10% so với giá của từng vị trí tương ứng.

Xác định vị trí đất phi nông nghiệp TPHCM 2026: Hướng dẫn chi tiết
Hình ảnh minh họa: Cách xác định vị trí đất 1 2 3 4 tại TPHCM năm 2026 (đất phi nông nghiệp).

Quy Định Chi Tiết Các Loại Đất Trong Nhóm Đất Nông Nghiệp

Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 102/2024/NĐ-CP, các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp được phân loại như sau:

Đất Trồng Cây Hằng Năm

  • Bao gồm đất trồng lúa (chuyên trồng lúa hoặc trồng lúa còn lại) và đất trồng cây hằng năm khác (không phải là lúa). Loại đất này được sử dụng cho các loại cây có chu kỳ sản xuất dưới một năm.

Đất Trồng Cây Lâu Năm

  • Dành cho việc trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng qua nhiều năm và cho thu hoạch định kỳ.

Đất Lâm Nghiệp

  • Bao gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất, phục vụ mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật.

Đất Nuôi Trồng Thủy Sản

  • Đất được sử dụng chuyên biệt cho hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản.

Đất Chăn Nuôi Tập Trung

  • Dành để xây dựng các trang trại chăn nuôi tại những khu vực được quy hoạch riêng biệt.

Đất Làm Muối

  • Sử dụng cho mục đích sản xuất muối từ nước biển.

Đất Nông Nghiệp Khác

  • Bao gồm đất ươm tạo giống (cây, con), đất trồng hoa, cây cảnh, đất phục vụ nghiên cứu, thực nghiệm nông nghiệp.
  • Đất xây dựng nhà kính, nhà phụ trợ cho hoạt động trồng trọt, chăn nuôi.
  • Đất xây dựng các công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp như nhà nghỉ, kho chứa nông sản, vật tư nông nghiệp, máy móc và các công trình phụ trợ khác.

Cá Nhân Trực Tiếp Sản Xuất Nông Nghiệp Là Ai?

Theo Điều 3 của Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được định nghĩa là những người đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đó.

Tuy nhiên, một số trường hợp sau đây sẽ không được xem là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

  • Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, công an, người làm công tác cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Người đang hưởng lương hưu.
  • Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc và nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.
  • Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang